Con dấu thứ hai?

Câu hỏi: Thưa luật sư, công ty tôi có nhu cầu làm thêm một mẫu dấu khác để tiện cho công việc giao dịch. Theo tìm hiểu tôi biết được rằng mẫu dấu thứ 2 cần thể hiện 2 nội dung chính đó là: Tên và mã số doanh nghiệp. Như vậy, mẫu dấu thứ hai có thể khác mẫu dấu đầu tiên về kích thước, hình dáng và nội dung khác được không? Về phần tên, tôi có thể dùng tên viết tắt (tên này có được đề cập trong đăng ký kinh doanh) được không thưa luật sư?

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Luật sư của Công ty Luật 36. Chúng tôi xin giải đáp câu hỏi của bạn như sau:

Luật doanh nghiệp 2014 đã “cởi mở” hơn với doanh nghiệp trong việc đăng ký và quản lý con dấu. Do vậy, sau ngày 1/7/2015 các doanh nghiệp sẽ có nhiều hơn một con dấu. Việc có nhiều con dấu là một điểm mới và lạ, không chỉ doanh nghiệp bạn mà rất nhiêu doanh nghiệp khác đang băn khoăn tìm lời giải đáp.

Căn cứ vào điều khoản 2 điều 12 nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật doanh nghiệp thì:” Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.”

Như vậy, con dấu thứ 2 hay con dấu thứ “n” của doanh nghiệp phải được thống nhất tất cả nội dung với con dấu gốc.

Cũng ở điều 13 nghị định 96/2015/NĐ-CP đã quy định Số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện, bạn có thể theo dõi để nắm bắt chi tiết hơn:

  1. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
  2. Nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện phải có tên chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều 41 Luật Doanh nghiệp. Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện, trừ các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Về phần tên doanh nghiệp in trên con dấu, điều 38 Luật Doanh nghiệp quy định thì tên doanh nghiệp có nghĩa là tên tiếng Việt của doanh nghiệp. Ngoài ra không có quy định về tên bằng tiếng nước ngoài hay tên viết tắt của doanh nghiệp. Do vậy trên con dấu của doanh nghiệp bạn ghi tên tiếng Việt của doanh nghiệp.

Trên đây là ý kiến trả lời cho câu hỏi của Bạn với các thông tin mà Bạn đã cung cấp dựa trên các quy định của Pháp luật hiện hành. Trong trường hợp Bạn cần làm rõ hơn các vướng mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, Bạn vui lòng liên hệ tới Đường dây nóng: 0936.92.36.36 để được Phục vụ & Giải đáp. Trân trọng cám ơn !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat với chúng tôi