Có được tự xử lý hành vi lấn chiếm đất của gia đình hàng xóm không?

Câu hỏi: Chào Luật sư. Năm 2018, tôi có mua thửa đất của ông A (có hợp đồng chuyển nhượng công chứng và đã cấp đổi sổ mới, các chủ thửa đất kế bên có ký xác nhận giáp ranh). Đến nay, ông B (giáp ranh lô đất của tôi, đã ký giáp ranh với tôi trước đây cũng mua đất của ông A) tự ý lấn chiếm một phần đất của tôi và giăng dây ngang qua đất của tôi. Khi phát hiện tôi có gửi đơn báo cáo đến UBND cấp xã và được UBND xã mời làm việc. Theo sổ đỏ và bản đồ địa chính thì trên sổ đỏ của tôi đúng theo bản đồ lưu tại cơ quan địa chính nhưng ông B vẫn không chịu bảo phần đất đó ông A đã bán cho ông (ông bảo sẽ kiện ông A vì giao đất không đúng) và lãnh đạo UBND xã yêu cầu ông B mang giấy tờ, sổ đỏ, hợp đồng chuyển nhượng đến UBND xã để tổ chức hòa giải giữa ông A và B. Như vậy, nếu tôi tháo dây thì có sai quy định không và UBND xã giải quyết như vậy có đúng trình tự không?. Mong được tư vấn sớm, Xin cảm ơn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Luật sư của Công ty Luật 36. Chúng tôi xin giải đáp câu hỏi của bạn như sau:

Căn cứ thông tin bạn cung cấp, hiện nay ông B có hành vi lấn chiếm sang phần đất của bạn với lý do phần đất này ông B nhận chuyển nhượng từ ông A. Tuy nhiên, trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bản đồ địa chính ghi nhận phần đất ông B lấn chiếm thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bạn. Do đó, bạn có quyền yêu cầu UBND cấp xã nơi có đất tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai đối với phần đất mà ông B lấn chiếm. Đồng thời, hành vi lấn chiếm đất đó có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định 102/2014/NĐ-CP:

“Điều 10. Lấn, chiếm đất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.

4. Hành vi lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão và trong các lĩnh vực chuyên ngành khác.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.”

Ngoài ra, đối với trường hợp ông A tự ý chuyển nhượng phần đất của gia đình bạn cho ông B thì giao dịch chuyển nhượng đó có thể bị tuyên vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật theo quy định tại Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015:

“Điều 123. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.”

Trong trường hợp ông B có hành vi giăng dây ngang qua phần đất có được do lấn chiếm của bạn thì bạn có thể yêu cầu chính quyền địa phương giải quyết tranh chấp và dỡ bỏ đất lấn chiếm, khôi phục tình trạng đất như ban đầu. Nếu bạn tự ý tháo dỡ các công trình trên đất của ông B mà gây thiệt hại thì có thể bạn sẽ phải bồi thường theo quy định của pháp luật dân sự.

Trên đây là ý kiến trả lời cho câu hỏi của Bạn với các thông tin mà Bạn đã cung cấp dựa trên các quy định của Pháp luật hiện hành. Trong trường hợp Bạn cần làm rõ hơn các vướng mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, Bạn vui lòng liên hệ tới Đường dây nóng: 0936.92.36.36 để được Phục vụ & Giải đáp. Trân trọng cám ơn !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat với chúng tôi