Chia di sản thừa kế khi người bố ly hôn với mẹ và kết hôn với người khác

Câu hỏi:

Trường hợp tôi thắc mắc là hoàn cảnh nhà tôi gồm bốn người: bố mẹ tôi và hai anh em trai. Tài sản gồm hai căn nhà. Do không hợp nhau, bố mẹ tôi ly hôn. Khi ly hôn thì tự cam kết  miệng riêng với nhau là: tôi ở với bố và khi bố tôi mất thì tài sản là căn nhà thứ nhất và những tài sản liên quan với bố tôi thì thuộc về tôi và em tôi cũng tương tự, ở với mẹ và sau khi mẹ mất sẽ được hưởng căn nhà thứ 2 và tài sản của mẹ. Bố tôi sau khi trở về cuộc sống độc thân có quan hệ với người khác, cô này có 3 đứa con riêng (2 trai, 1 gái đều đã qua tuổi 18, hai trong số đó đã kết hôn). Vậy tôi muốn hỏi:

1. Khi bố tôi mất không có di chúc thì tôi có được thừa kế tài sản của bố tôi không? Hay phải chia cho cả em trai nữa, vì thỏa thuận của cha mẹ sau khi ly hôn là thỏa thuận riêng bằng miệng không có người làm chứng.

2. Nếu bố tôi lấy người phụ nữ đó thì khi bố tôi mất đi tài sản sẽ chia thế nào?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Luật sư của Công ty Luật 36. Chúng tôi xin giải đáp câu hỏi của bạn như sau:

Thứ nhất, về việc chia tài sản thừa kế khi bố bạn mất không để lại di chúc

Theo thông tin bạn cung cấp, bố mẹ bạn ly hôn thì có thỏa thuận miệng với nhau rằng bạn ở với bố thì sau này được hưởng di sản của bố, em trai bạn ở với mẹ thì sau này được hưởng di sản của mẹ. Tuy nhiên, đây chỉ là thỏa thuận miệng giữa bố mẹ bạn khi ly hôn, không có người làm chứng nên không xác định được tính hợp pháp của thỏa thuận này. Theo quy định của Bộ luật dân sự hiện hành khi bố bạn mất không để lại di chúc thì tài sản bố bạn để lại sẽ chia thừa kế theo pháp luật. Cụ thể những người thừa kế thứ nhất của bố bạn còn sống tại thời điểm chia thừa kế sẽ được hưởng di sản mà bố bạn để lại với phần ngang nhau.

Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định người thừa kế theo pháp luật như sau:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau

Theo quy định trên thì những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm: bạn, em trai, ông bà nội bạn (nếu còn sống) sẽ được hưởng di sản thừa kế bố bạn để lại. Nếu nhà chỉ còn bạn và em trai thì cả hai sẽ có quyền hưởng di sản thừa kế của bố bạn. Bạn chỉ có quyền hưởng toàn bộ di sản trong trường hợp em trai bạn từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 Bộ luật dân sự 2015.

Điều 620. Từ chối nhận di sản

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Thứ hai, việc chia di sản thừa kế khi bố bạn mất không để lại di chúc mà đã kết hôn với người phụ nữ khác

Tương tự như trường hợp thứ nhất, bố bạn mất không để lại di chúc thì tài sản thừa kế mà bố bạn để lại sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, khi bố bạn đã kết hôn với người vợ mới thì người đó được xác định hiện là vợ hợp pháp của bố bạn và trở thành người thừa kế thuộc hàng thứ nhất của bố bạn, và người đó có quyền hưởng di sản thừa kế của bố bạn để lại.

Việc xác định di sản của bố bạn bao gồm: phần tài sản riêng của bố bạn trước khi kết hôn với người vợ mới, phần tài sản của bố bạn trong khối tài sản chung của bố bạn và vợ mới. Người vợ mới của bố bạn sau khi nhận lại phần tài sản của mình trong khối tài sản chung với bố bạn, còn được hưởng di sản thừa kế mà bố bạn để lại tương ứng với phần bạn, và em trai bạn được hưởng. Con riêng của người vợ mới với người khác thì không được xác định là người thừa kế của bố bạn nên sẽ không có quyền hưởng di sản thừa kế (trừ trường hợp bố bạn làm thủ tục nhận họ làm con nuôi hợp pháp tại UBND xã, phường).

Trên đây là ý kiến trả lời cho câu hỏi của Bạn với các thông tin mà Bạn đã cung cấp dựa trên các quy định của Pháp luật hiện hành. Trong trường hợp Bạn cần làm rõ hơn các vướng mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, Bạn vui lòng liên hệ tới Đường dây nóng: 0936.92.36.36 để được Phục vụ & Giải đáp. Trân trọng cám ơn !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat với chúng tôi